Chương trình đào tạo trình độ đại học hệ Bằng đại học thứ hai, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên (bằng đại học thứ hai) (sau đây gọi tắt là VB2) ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, hệ chính quy của Trường Đại học Hà Nội nhằm trang bị kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về ngành ngôn ngữ Trung Quốc cho người học là những người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, để họ có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp sang lĩnh vực có sử dụng tiếng Trung Quốc hoặc có năng lực tiếng Trung Quốc tốt để làm tốt hơn công việc hiện tại của họ. CTĐT còn  bồi dưỡng người học rèn luyện kỹ năng thực hành tiếng Trung Quốc, kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Trung Quốc để thực hiện các công việc cụ thể.
1.2 Mục tiêu cụ thể
MT1: Sử dụng thành thạo tiếng Trung Quốc đạt bậc 5 theo KNLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam;
MT2: Có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện trong lĩnh vực  Biên-Phiên dịch Trung – Việt, Việt – Trung;
MT3: Phân biệt được bản sắc văn hóa giữa hai nền văn hóa Việt Nam – Trung Quốc; nhận biết được ảnh hưởng của các yếu tố địa – chính trị, kinh tế – xã hội tới quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc;
MT4: Phát triển năng lực tự học tiếng Trung Quốc, từ đó có thể chuyển đồi nghề nghiệp hoặc làm tốt hơn công việc hiện tại.
1.3 Chuẩn đầu ra
1.3.1 Kiến thức
Kiến thức cơ sở ngành
KT1: Khái quát kiến thức về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt, ý thức và trách nhiệm đối với di sản văn hóa dân tộc và gìn giữ văn hóa truyền thống Việt Nam;
KT2: Phân biệt bản chất, chức năng, nguồn gốc và sự phát triển của các quan điểm và trường phái ngôn ngữ; chỉ ra các vấn đề lý thuyết tiếng Việt để phục vụ việc học ngoại ngữ và các công việc chuyên môn;
Kiến thức ngành
KT3: Khái quát các kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp tiếng Trung Quốc, vận dụng được vào hoạt động giao tiếp hàng ngày và công việc chuyên môn;
KT4: Khái quát kiến thức về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, văn học Trung Quốc; lĩnh hội các kiến thức giao tiếp trong môi trường đa văn hóa;
Kiến thức chuyên ngành
KT5: Trình bày các kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch thuật, tiêu chuẩn, quy tắc của hoạt động biên-phiên dịch, các thủ pháp và kỹ thuật trong biên-phiên dịch;
KT6: Dịch các văn bản  liên quan đến các lĩnh vực kinh tế-thương mại, văn học, du lịch, báo chí.
1.3.2 Kỹ năng
Kỹ năng nghề nghiệp
KN1: Có kỹ năng làm việc nhóm, soạn thảo các loại văn bản bằng tiếng Trung Quốc phục vụ công việc chuyên môn;
KN2: Có kỹ năng khai thác, xử lý thông tin và phản biện bằng tiếng Trung Quốc; có kỹ năng Biên-Phiên dịch tiếng Trung Quốc;
Kỹ năng chuyên môn
KN3: (Nghe) Có thể nghe hiểu tiếng Trung Quốc trong các tình huống khác nhau như những bài nói dài, các cuộc trò chuyện, những tranh luận, lập luận trừu tượng và các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng;
KN4: (Nói) Có thể nói tiếng Trung Quốc chính xác, trôi chảy với lượng từ vựng phong phú trong các hoạt động giao tiếp xã hội, thuyết trình độc lập, thảo luận theo nhóm;
KN5: (Đọc) Có thể vận dụng thành thạo các kỹ năng đọc hiểu để nắm bắt chính xác, rõ ràng các thông tin trong nhiều lĩnh vực từ các loại văn bản khác nhau, có lượng từ vựng phong phú;
KN6: (Viết) Có khả năng vận dụng chính xác từ ngữ, cấu trúc câu, văn phong tiếng Trung Quốc để viết các văn bản thông thường, các văn bản mang tính chuyên môn một cách rõ ràng, logic;
KN7: Có khả năng phân tích, nhận diện được các đơn vị, cấu trúc, loại hình ngôn ngữ Trung Quốc; khái quát các hiện tượng văn hóa, văn học, đất nước con người Trung Quốc; có thể so sánh, đối chiếu những hành vi, giá trị, tín ngưỡng, quan niệm sống của văn hóa Việt Nam và Trung Quốc;
KN8: Có khả năng thực hiện và hoàn thành tốt công việc Biên-Phiên dịch Trung – Việt, Việt – Trung với ngôn ngữ nguồn có tốc độ nói tương đối nhanh hoặc viết tương đối phức tạp bằng ngôn ngữ đích rõ ràng, mạch lạc, văn phong phù hợp với người tiếp nhận;
Kỹ năng mềm
KN9: Có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thương lượng với đồng nghiệp, doanh nghiệp̣, đối tác một cách tự tin bằng tiếng Trung Quốc.
1.3.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm
NLTC&TN1: Dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành; có thể phản biện, đưa ra sáng kiến, sử dụng các giải pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công việc liên quan đến tiếng Trung Quốc;
NLTC&TN2: Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn trong lĩnh vực tiếng Trung Quốc;
NLTC&TN3: Có thái độ cởi mở, phát huy, giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam và thúc đẩy hợp tác giao lưu văn hóa Việt-Trung.
1.4 Vị trí công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp CTĐT VB2, người học có thể đảm nhận những công việc như sau:
Nhóm 1 – Biên-Phiên dịch viên/ Biên tập viên: làm việc độc lập với tư cách là một biên-phiên dịch viên Trung – Việt, Việt – Trung các loại hình văn bản, cuộc gặp gỡ, tiếp xúc, đàm phán; biên tập viên tại các nhà xuất bản có xuất bản phẩm liên quan đến tiếng Trung Quốc;
Nhóm 2 – Thư ký văn phòng/ Trợ lý đối ngoại: làm việc trong văn phòng các công ty, doanh nghiệp; phụ trách, xử lý các công việc liên quan đến tiếng tiếng Trung Quốc;
Nhóm 3 – Giảng viên dạy tiếng Trung Quốc/ Nghiên cứu viên: giảng dạy tiếng Trung Quốc tại các cơ sở đào tạo; tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn hoặc thực hiện các đề tài nghiên cứu về ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *